Chào mừng bạn đến với website họ Tưởng

PHIM QUA SỰ KIỆN

You must have Flash Player installed in order to see this player.

LIÊN KẾT WEBSITE

LỜI HAY Ý ĐẸP

- Có những ước mơ sẽ vẫn chỉ là ước mơ dù cho ta có nỗ lực đến đâu nhưng nhờ có nó ta mạnh mẽ hơn, yêu cuộc sống hơn và biết cố gắng từng ngày.
Xem tiếp
Tông đồ họ Tưởng
Thứ ba, 02 Tháng 3 2010 03:22

Chi trưởng ở xã Tả Thanh Oai

Thuỷ tổ : Đức Tiên

Thuỷ tổ tỷ họ Ngô hiệu Bảo Sinh An Nhân, sinh trai.

Đời thứ 2: Đức Tiến

Tổ Tỷ họ Nguyễn hiệu Diên Trường An Nhân, Sinh trai.

Đời thứ 3: Đức Ngu

Tổ tỷ hiệu Từ Duệ An Nhân, Sinh Trai.

Đời thứ 4: Đức Chính

Tổ tỷ hiệu Từ Thục An Nhân, sinh 6 trai, 1gái.

Đời thứ 5: (1Phúc Khê) (2Hiền Nhân) (3Thủ Hoà) (4Phúc Chính) (5Phúc Sơn) (6Phúc Huy)

đại chi trưởng đại chi 2 đại chi 3 đại chi 4 đại chi 5 đại chi 6

Tổ tỷ họ Mạc hiệu Từ Aí An Nhân, sinh 2 trai, 2 gái.

Đời thứ 6: (1Đức Khê) (2Bá Liên)

Tổ tỷ họ Ngô hiệu Từ Tín an nhân, sinh 2 trai, 2 gái.

Đời thứ 7: (1Tu Đạo) (2 Bá Linh)

Tổ tỷ họ Tôn hiệu Từ Tính phu nhân, sinh 6 trai, 1 gái.

Đời thứ 8: (1Phúc Sơn) (2Phúc Ngộ) (3Bá Lộc) (4 Mất sớm) (5 MS) (6 MS)

Tổ tỷ họ Phạm hiệu Từ Đức Phu nhân, sinh 2 trai, 5 gái.

Đời thứ 9: (1Đức Trí) (2Phúc Thành)

Tổ tỷ họ Lưu hiệu Từ Thịnh Cung nhân, sinh 2 trai, 2 gái.

Đời thứ 10: (1Đức Trọng không con) (2Đạo Cao thừa tự)

Tổ tỷ họ Nguyễn hiệu từ Quảng Cung Nhân, sinh 1 trai.

Đời 11: Đức Thái

Tổ tỷ họ Nguyễn hiệu Từ Diên Nhụ Nhân, sinh 3 trai, 2 gái.

Đời thứ 12: (1Kế Miên không con) (2Đức Nhuận thừa tự) (3Đức Hiển)

Tổ tỷ họ Tôn hiệu Từ Ý Nhụ Nhân, sinh 1 trai, 3 gái.

Tổ kế họ Trần hiệu Từ Hân Nhụ Nhân, sinh 2 trai.

Đời thứ 13: (1Đức Huyên bỏ quê) (2Đức Ánh phạt tự) (3Đức Thuỳ Thừa Tự)

Tổ tỷ họ Trần hiệu Từ Nhân Nhụ Nhân, sinh 4 trai, 3 gái.

Đời thứ 14: (1Đăng Châu Phật tự) (2Đức Gia thừa tự) (3Đức Cơ) (4Đức Thành phật tự)

Tổ tỷ chính thất họ Ngô hiệu Từ Hạnh huy nhân: sinh 2 trai. Tổ kế thất họ Bùi hiệu Thục Hoà Huy Nhân. Tổ thứ thất họ Nguyễn Hiệu Từ Nhụ Huy Nhân.

Đời thứ 15: (1Phúc Thuần) (2Phúc Oánh MS)

Tổ tỷ họ Nguyễn hiệu Từ Huệ Huy Nhân: sinh 1 trai, 2 gái. tỷ kế…

Đời thứ 16: Phúc Chân

Tổ tỷ chính thất họ Ngô Vi hiệu Thục Tĩnh Huy Nhân: sinh 1 trai, 2 gái. Tổ kế thất họ Ngô Thì hiệu Từ Minh huy nhân: sinh 2 trai. Tổ thứ thất họ Nguyễn hiệu Từ Nhàn Huy Nhân: sinh 1 gái. Tổ thứ 4 thất: sinh 1 trai, 2 gái.

Đới thứ 17: (1Huy Điều) (2Huy Giới MS) (3Huy Trác) (4Huy Trâm)

Kỵ bà chính thất họ Ngô hiệu Thục Nhã Nhụ Nhân: sinh 2 trai, nuôi 1 trai. Kỵ bà kế thất họ Trần hiệu Từ Thiên nhụ nhân: sinh 1 trai.

Đời thứ 18: (1Huy Quỳnh MS) (2 Huy Cư MS) (3Huy Quang con nuôi) (4Huy Hoành thừa tự)

Cụ bà họ Nguyễn Hiệu Diệu Miện Nhụ Nhân: sinh 1 trai, 3 gái, nuôi 1 trai.

Đời thứ 19: (1Huy Đại) (2Huy Đắc)

Bà nội họ Đào hiệu Từ Mối Nhụ Nhân: sinh 1 trai, 1 gái. Bà kế họ Dương hiệu Từ Con Nhụ Nhân: sinh 1 trai, 1 gái.

Đời thứ 20: (1văn Kình- Hợp) (2Ngân Bình)

Mẹ là Nguyễn Thị Độ: sinh 2gái, 6 trai.

Đời thứ 21: (1Văn Hoà) (2Thanh Hùng) (3Công Sinh) (4Thành Hồng) (5Hoàng Hải) (6Thái Hưng)

Vợ: sinh 2 trai, nuôi 1 gái.

Đời thứ 22: (1Phú Đức) (2Đức Mạnh)



Đời thứ 21 thứ gồm:

1. Tưởng Thanh Hùng có 2 trai.

2. Tưởng Công sinh có 1 trai.

3. Tưởng thành hồng có 1 trai, 2 gái.

4. Tưởng Hoàng Hải có 1 trai, 4 gái.

5. Tưởng Thái Hưng có 1 gái.

6. Chị Tưởng Thị Hội.

7. Chị Tưởng Thị Hoạt.


Đời thứ 20 thứ gồm:

Chú 2 Tưởng Ngân Bình.

Vợ sinh 2 trai, 1 gái.

ĐT 21 -1: Tưởng Vũ Cường có 1 gái.

-2: Tưởng Vũ Dũng có 2 trai.

-3:gái Tưởng Khánh Vân.


đời thứ 19 thứ gồm:

ông 2 Tưởng Huy Đắc

Sinh 3 trai, 3 gái

ĐT 20 (1 Văn Thân) (2 Văn Lợi) (3 Đỗ Lộc)

Chú Tưởng Văn Thân

Sinh 2 trai , 1 gái

đt 21 -1 Tưởng Đỗ Quang có 1 trai, 1 gái.

-2 Tưởng Đỗ Hiển có 1 trai, 1 gái.

Chú 2 Tưởng Văn Lợi

Sinh 2 trai.

đt 21 -1 Tưởng Đỗ Hùng có 1 gái.

- 2 Tưởng Đỗ Dũng có 1 trai, 1 gái.

Chú 3 Tưởng Đỗ Lộc

Sinh 2 trai.

đt 21 – 1 Tưởng Đỗ Huy có 2 gái.

- 2 Tưởng Đỗ Hưng có 1 gái.


đời thứ 18 cụ Tưởng Huy Quang sinh 2 ông đời thứ 19 là Tưởng Huy Đinh và Tưởng Huy đỗi sau đời các ông hậu duệ cụ Quang đổi sang họ nguyễn ở làng nhánh này rất đông nhân khẩu.


đời thứ 17 thứ kỵ Tưởng Huy Trác sinh đt 18 Tưởng Huy Phác, cụ Phác sinh đt 19 Tưởng Huy Mai và Tưởng Huy Hợi. ông Mai sinh đt 20 Tưởng Bích Trúc và Tưởng Bích Thọ. Chú Trúc sinh 3 gái, không có con trai; chú Thọ sinh 1 gái, 1 trai đt 21 Tưởng Bích Sơn. hiện Sơn định cư ở tp hcm sinh 1 trai đt 22. ông Hợi sinh đt 20 Tưởng Bích Mậu, chú Mậu sinh đt 21 Tưởng Bích Thắng và Tưởng Bích Ngọc. Thắng, Ngọc đều có con đt 22.


đời thứ 17 kỵ thứ Tưởng Huy Trâm. kỵ Trâm sinh đt 18 Tưởng Huy Tuấn. Cụ tuấn sinh đt 19 Tưởng Huy Tiến nhánh ông Tiến này đến nay không rõ ở đâu.


đời thứ 12 Tiểu Chi Thứ tổ thúc Tưởng Đức Hiển sinh 2 trai mất sớm, 3 gái đều gả chồng. Nuôi cháu ngoại con bà Tưởng Thị Lãng cho thừa tự là Tưởng Ngô Đạo nay hậu duệ đổi thàng Ngô Tưởng Đạo

Các nhánh thứ khác của dòng Trưởng không ghi lại được.


Đại chi thứ II


Đời thứ 5: Tưởng Hiền Nhân sinh đời thứ 6: Hữu Tích, sinh đời thứ 7 ……., sinh đời thứ 8: Thần Chung, sinh đời thứ 9: Chúc Thọ, sinh đời thứ 10: Phúc Đức, sinh đời thứ 11: Viết Lâu, sinh đời thứ 12: Hữu Tâm, sinh 2 trai đời thứ 13: Phúc Trạch và Hữu Ái.

đời thứ 13: Phúc Trạch, sinh đời thứ 14: Phúc Ý, sinh đt15: Phúc Vĩnh, sinh đt16: Hữu Tích, sinh đt17: Huý Thông, sinh 2 trai đt18: Huý Chu và Phó Hè.

đt18: Huý Chu, sinh đt19: ông Chương Viễn, sinh đt20: Chú Đích, sinh 3 trai đt21: Vi, Tiến, Bảo.

đt21: Tưởng Vi, sinh 2 trai đt22: Diệp, Công. Diêp, Công đã có con đt23.

đt21: Tưởng Tiến, sinh đt22: Tưởng Quân, Quân Sinh đt23: Tưởng Toàn.

đt21: Tưởng Bảo, sinh 3 trai đt22: Khánh, Tuấn, Tuân. Khánh đã có con đt23.


đt18: Phó Hè, sinh đt19: ông Phó Thu, sinh 4; trai đt20: Bồng Không con, Khôi, Hùng, Thư.

đt20: chú Khôi, sinh 2 trai; đt21: Phong, anh. Phong, anh đều có con đt22. hiện ở làng

đt20: chú Hùng sinh 5 trai; đt21: Hiệu, Thiệu, Hinh, Hưng, Tuyến. đã có cháu đt22.

đt20 chú Thư sinh 2 trai đt21: Thành, Lập. đã có cháu đt22.


đt 13 Hữu Ái, sinh đt14 Hữu Thiều, sinh 2 con trai đt15: Hữu Hoan và Phúc Lạc.

đt15 Hữu Hoan, sinh đt16 Hữu Tiến, sinh 2 trai đt17: Hữu Mễ và Hữu Năm.

đt17 Hữu Mễ, sinh đt18 Hữu Giả.

đt17 Hữu Năm, sinh 2 trai đt18: Hữu Lẳm, Hữu Mê. Nhánh cụ Hữu Hoan hiện không biết ở đâu, hậu duệ thế nào.


đt15 Phúc Lạc, sinh 5 trai đt16: Hữu Thung, Hữu Hoà, Hữu Thái, Hữu Ôn, Hữu Mực.

đt16 Hữu Thung, sinh đt17 Huý Biện, sinh 4 trai đt18: Huý Nguyên, Huý Lý, Tiết, Thành.

đt18 Huý Nguyên, sinh đt19 Hữu Tạo, sinh đt20 chú Tuất, sinh 4 trai đt21: Thanh, Tiến, Toàn, Thắng.

đt21 Thanh, sinh4 trai đt22: 1 Tùng, 2 Dũng, 3 Maco, 4 Thumi. đang định cư ở lb đức.

đt21 Tiến, sinh đt22 Tú.

đt21 Toàn, sinh đt22 Anh.

đt21 Thắng, sinh đt22 Tuấn. Từ chú Tuất và các con đều định cư ở hà nội và lb đức.


đt18 Huý Lý, sinh 4 trai đt19: ông Được, 2 Lẹm, 3 Luận, 4 Thỉnh.

đt19 ông Được, sinh2 trai đt20: 1 Mai, 2 Sâm.

đt20 chú Mai, sinh 2 trai đt21: 1 Huy, 2 Hoàng.

đt20 chú Sâm, sinh đt21 Thắng. hiện định cư ở tp hồ chí minh.

đt19 ông Lẹm, sinh đt20 chú Cường. Hiện định cư ở hà nội.

đt19 ông Luận, sinh đt20 chú Ngữ, sinh đt22 Hải. hiện định cư ở hà nội

đt19 ông Thỉnh và con, cháu định cư ở tp hồ chí minh.


đt16 cụ Tưởng Hữu Hoà, sinh 2 trai đt17: Ngải, Ngỗng.

đt17 Ngỗng, sinh 2 trai đt18: Lam, Dị.

đt18 cụ Lam, sinh 2 trai đt19: Tước Nhớn, Tước Nhỏ (Bình).

đt19 ông Tước Nhớn, sinh đt20 Đính, Chú Đính, sinh 2 trai đt21: Đoàn, Đạt.

đt19 ông Tước Nhỏ, sinh 3 trai đt20: Vinh, Tài, Minh.

đt20 chú Tài, sinh đt21 Nghị.

đt18 cụ Dị, sinh đt 19 ông Sửu, sinh 3 trai đt20: Ngọc, Ngà, Chung.

đt20 chú Ngà, sinh đt21 Chiến. Nhánh ông Sửu định cư ở hà nội.


đt16 Hữu Thái, sinh 2 trai đt17: Khang, Độ.

đt17 cụ Khang, sinh đt18 Thứ, sinh đt19 Tuyển, sinh đt20 Hồng, sinh 4 trai đt21: Đức, Minh, Anh, Khánh. đã có con đt22. định cư ở làng.


đt17 cụ Độ, sinh 4 trai đt18: Tư, Thuỵ, Phủ Trang, Ứng.

đt18 cụ Tư, sinh 8 trai đt19: Lộc, Thọ, Phúc, Bảo, Hải, Lễ, Trí, Tín.

đt19 ông Thọ, Sinh 3 trai đt20: Hùng, Hiếu, Hỷ.

đt20 chú Hùng, sinh đt21 Tuấn.

đt20 chú Hiếu, sinh đt21 Hiệp, có con đt22.

đt 19 ông Hải, sinh 2 trai đt20: Đức, Hạnh.

đt 19 ông Trí, sinh 3 trai đt20: Sơn, Hai, Ba.

đt19 ông Tín, sinh 2 trai đt 20: Nghĩa, Dũng.

đt18 cụ Phủ Trang, sinh 3 trai đt19: ông Chung có 2 trai, ông Chính có 2 trai, ông Khánh. Nhánh cụ Độ con, cháu đều định cư ở hà nội.



đại chi thứ iii


đt5 Tưởng Thủ Hoà gia phả các cụ để lại bị thất lạc . đến nay xác định từ kỵ


đt17 Kỵ sinh 2 trai đt18: cụ Tăng và cụ Lẳm.

đt18 cụ Lẳm, sinh 2 trai đt19: ông Vân, Trúc.

đt19 ông Vân, sinh đt20 Thanh, chú Thanh sinh 3 trai đt21: Tiền, Tiến, Mạnh.

đt21 Tiền, sinh 2 trai đt22: Vững, Nguyên.

đt21 Tiến, sinh 2 trai đt22: Ban, Đoàn.

đt21 Mạnh, sinh đt22 Tuấn.nhánh chú Thanh ở làng.

đt19 ông Trúc, sinh 2 trai đt20: Giả, Phú.

đt 20 chú Giả, sinh 3 trai đt21: Vinh, Quang, Sơn. nhánh Ông Trúc Định cư ở phú thọ.


đt 17 Kỵ Thứ, sinh đt18 cụ Giới, sinh đt19 Nhâm, ông nhâm, sinh 2 trai đt20: Nghĩa, Lễ.

đt20 chú Nghĩa, sinh 4 trai đt21: Thường, Cường, Thưởng, Dũng.

đt21 Thường, Sinh đt22 Thắng.

đt20 chú Lễ, sinh đt21 Lợi. Nhánh cụ Giới ở làng.




đại chi thứ iv


đt5 Tưởng Phúc Chính. Gia phả các cụ để lại bị thất lạc. đến nay xác định từ kỵ

đt17 Kỵ Vượng, sinh 2 trai đt18: cả, cát.

đt 18 cụ Cát, sinh đt19 Hoan, ông Hoan sinh3 trai đt20: Nghi, Hỷ, Thư.

đt20 chú Nghi, sinh 4 trai đt21: Hoà, Hợp, Định, Bình.

đt21 Hoà, sinh 3 trai đt22: Lực, Điền, Mạnh. Nay đã có cháu đt23.

đt21 Hợp, sinh đt22 Chiến.

đt20 chú Thư, sinh 2 trai đt21: Việt, Thìn. nay đã có cháu đt22.



Thống kê số hộ, số khẩu đang sống ở làng Tả Thanh Oai.


Số hộ: 58. số khẩu: 240 người. gồm nam: 107 người , nữ: 133 người.

Số khẩu trong khoảng 4 đời sống ngoài làng Tả Thanh Oai.

Sổ khẩu:225 người.



Họ Tưởng nhiều đời ở các địa phương khác

có thuỷ tổ ở Tả Thanh Oai.

Thôn Văn Nội, xã Phú Lương, quận hà đông, tp hà nội có 6 chi thờ tổ 19 đời Tưởng phúc sơn, hiện nay đã định cư tới 600 năm, nhân khẩu rất đông có đến hơn 500 người. Có nhà thờ tổ giỗ ngày 3-3 âm lịch hàng năm.

Thôn phúc kiều, xã quảng tùng huyện quảng trạch tỉnh quảng bình có 7 chi họ Tưởng tổ có từ thời hồng đức hơn 600 năm ,19 đời. Giỗ tổ vào ngày 1 – 12 - âm lịch các chi sinh hoạt riêng có 3 nhà thờ chi . ở đó có hơn 700 trăm người họ Tưởng.

Còn ở xã hữu hoà, huỳng cung, huyện thanh trì. hoàng diệu, huyện chương mỹ. Xã tảo dương văn, huyện ứng hoà. tỉnh nghệ an, hà tĩnh, quảng nam - đà nẵng .v.v và các nơi khác chưa thống kê được.